fbpx
Close

Những điều bạn cần biết về Danh Từ trong Tiếng Anh

1. Countable nouns (Danh từ đếm được)

– Tồn tại ở cả 2 dạng: số ít và số nhiều(a house, some house).
Lưu ý, có những danh từ chỉ có dạng số nhiều (socks, trousers).
– Các danh từ này có thể được chia động từ số ít hoặc số nhiều
E.g: The house is big
The houses in the neighborhood are very big

 

2. Vị trí trong câu

– Danh từ là chủ ngữ đứng trước động từ chính
Ví dụ:
Approximately 2000 people went to the concert.
(Khoảng 2000 người đã đến buổi hòa nhạc)
– Là tân ngữ đứng sau động từ chính
Ví dụ:
Doing exercise bring many benefit to our health.
– Danh từ là tân ngữ của giới từ đứng trong cựm giới từ
Global warming has affected the lives of many people on Earth

 

3. Cách hình thành danh từ

Tạo danh từ từ danh từ
* (A/an/the) + Noun 1 + Noun 2
Noun 1: đóng vai trò như tính từ bổ nghĩa cho Noun 2
Ví dụ: The city center (Trung tâm thành phố)
Tạo danh từ từ V-ing
Danh từ có V-ing đứng trước thường để biểu thị mục đích sử dụng của danh từ đó
Eg:
A frying pan (= a pan used for frying)
A washing machine (= a machine used for washing clothes)

 

4. Tạo danh từ từ số đếm

(Dạng: Number + Noun + Noun)
Ví dụ:
A ten-hour flight (Chuyến bay kéo dài 10 tiếng)
A seven-storey building (Tòa nhà cao 7 tầng)
A four hundred-page dictionary (Quyển từ điển dày 400 trang)
A ten year old boy (Cậu bé 10 tuổi)
Lưu ý: Danh từ đứng liền sau số đếm và dấu gạch ngang Ở DẠNG SỐ ÍT (A ten-year old boy)

 

5. Uncountable nouns (Danh từ không đếm được)

– Có một số danh từ không đếm được có dạng số nhiều (math, physics, news).
– Chỉ được chia động từ số ít.
E.g: The news brings sadness to me and my friend.
– Chỉ có thể được thay thế bằng đại từ số ít.
E.g: My most favorite subject is Physics.
– Chỉ có thể đo đếm qua các đơn vị đo lường cụ thể và đếm được (a bottle of water,…)
– Các danh từ này có thể được thay thế bằng đại từ số ít hoặc số nhiều
E.g: The notebook is Jack’s. It is so beautiful!
These notebooks are Jack’s.They are so colorful!
– Dạng số ít của danh từ có thể đứng sau mạo từ a, an, the. (a bike, an apple, the tree)

—————-
Đăng ký khóa học tiếng Anh giao tiếp học phí chỉ 399k/tháng tại: http://m.me/103583781406346
CHỈ 399K/THÁNG - TRỒNG LẠI CÁCH GIAO TIẾP TIẾNG ANH TỪ GỐC TỚI NGỌN
CHỈ 399K/THÁNG - TRỒNG LẠI CÁCH GIAO TIẾP TIẾNG ANH TỪ GỐC TỚI NGỌN

Related Posts